Xây dựng hiện đại phải đối mặt với những thách thức với các quy định về môi trường, gia tăng chi phí và nhu cầu về vật liệu xanh, tiết kiệm năng lượng. Vật liệu xây dựng truyền thống thường không đáp ứng được các yêu cầu này, làm giảm tính bền vững của dự án.
Bê tông khí chưng áp (AAC) mang đến giải pháp đột phá, kết hợp giữa độ bền, kinh tế và thân thiện với môi trường để đáp ứng nhu cầu xây dựng hiện đại.
-
Xu hướng vật liệu xanh
Trên thực tế, việc sử dụng gạch đất nung sẽ gây tiêu tốn rất nhiều đất canh tác, làm mất diện tích đất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh lương thực chung của đất nước, và để tạo thành những viên gạch đó, ta phải sử dụng một lượng lớn than hóa thạch, củi đốt dẫn đến tình trạng phá rừng, mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường sống của chính chúng ta.
Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 567 ngày 28/4/2010 Chương trình phát triển vật liệu xanh, hướng đến công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại, loại bỏ những dây chuyền sản xuất VLXD lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, sản xuất ra các sản phẩm VLXD có tính năng, chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế; sử dụng hiệu quả tài nguyên, triệt để tiết kiệm năng lượng, nguyên, nhiên liệu.

Năm 2022, dung lượng thị trường vật liệu xanh của thế giới có giá trị 205 tỷ đô và dự kiến đạt 755 tỷ đô vào cuối năm 2030, với mức tăng trưởng khoảng 15% hàng năm, theo Zion Market Research, khi các nước cam kết giảm phát thải carbon để bảo vệ môi trường.
2. Giới thiệu gạch AAC
Bê tông khí chưng áp (Autoclave Aerated Concrete – AAC) được phát minh bởi Kiến Trúc sư người Thụy Điển Johan Ericksson vào những năm 1920. Ngày nay AAC là vật liệu xây dựng phổ biến ở Châu Âu, Châu Á, Châu Đại Dương, Châu Mỹ và ngày càng được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam. AAC là vật liệu không nung, thân thiện môi trường, phù hợp với xu hướng của thế giới.
Ở Việt Nam, gạch bê tông khí chưng áp còn được gọi với nhiều cái tên như: gạch aac, bê tông siêu nhẹ, gạch betong nhẹ, gạch bê tông nhẹ, gạch siêu nhẹ, gạch không nung, gạch chưng áp…Ngoài ra gạch aac khổ lớn dài hơn, có lõi thép, thì được gọi là tấm bê tông khí chưng áp, còn có nhiều cái tên khác như: tấm tường alc, tấm bê tông nhẹ, tấm betong nhẹ, tấm sàn alc, tấm panel alc, tấm panel aac, sàn bê tông siêu nhẹ, sàn bê tông nhẹ, panel alc, tấm bê tông siêu nhẹ…
Bê tông khí chưng áp (Autoclave Aerated Concrete – AAC) được phát minh bởi Kiến Trúc sư người Thụy Điển Johan Ericksson vào những năm 1920. Ngày nay AAC là vật liệu xây dựng phổ biến ở Châu Âu, Châu Á, Châu Đại Dương, Châu Mỹ và ngày càng được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam. AAC là vật liệu không nung, thân thiện môi trường, phù hợp với xu hướng của thế giới.
Ở Việt Nam, gạch bê tông khí chưng áp còn được gọi với nhiều cái tên như: gạch aac, gạch bê tông nhẹ, gạch siêu nhẹ, gạch không nung, gạch chưng áp…Ngoài ra gạch aac khổ lớn dài hơn, có lõi thép, thì được gọi là tấm bê tông khí chưng áp, còn có nhiều cái tên khác như: tấm tường alc, tấm bê tông nhẹ, tấm bê tông siêu nhẹ, tấm sàn alc, panel alc, tấm bê tông siêu nhẹ…
Liên hợp quốc (UNDP) đã thực hiện dự án “Tăng cường sản xuất và sử dụng gạch không nung ở Việt Nam” với mục tiêu của Dự án là giảm khí thải nhà kính thông qua việc tăng cường sản xuất và sử dụng gạch không nung, hướng tới Net Zero hay “Phát thải ròng bằng 0”
3. Lợi ích
4. Tiết kiệm chi phí
- Trọng lượng nhẹ, giảm tải nền móng, kết cấu 25%
- Tốc độ thi công nhanh gấp 2 lần gạch truyền thống, thậm chí 7 lần nếu dùng tấm tường alc
- Tiết kiệm đáng kể vữa xây dựng, giảm chi phí công trình.
- Đông ấm hạ mát, giảm 40% chi phí điện, đáp ứng yêu cầu của QCVN 09:2017/BXD.
Giá gạch aac và tấm tường alc HASS
- Giá gạch aac từ 1.600.000 vnd/m3 (tương đương 160.000 vnd/m2)
- Giá tấm tường ALC từ 3.100.000 vnd/m3 (tương đương 310.000vnd/m2), giảm thời gian thi công 7 lần so với vật liệu truyền thống.
Dưới đây là những khoản chi phí xây nhà bằng gạch AAC và gạch đỏ
Tấm bê tông nhẹ ALC |
Gạch AAC | Gạch đỏ | |
| Kích thước (mm) | 100x600x1800 | 100x300x600 | 80x80x180 |
| Định mức (viên/m2) | 1 | 5.5 | 65 |
| Khối lượng (kg/m3) | 550 – 650 | 550 – 650 | 1041 |
| Định mức vữa xây (kg/m2) | 2 | 3 | 20-25 (1600đ/kg) |
| – Tường AAC: Tô mỏng 3mm skimcoat – Tường gạch đỏ tô dày 10-15mm với Cát xi măng thường. |
2 mặt tường dày 3mm | 2 mặt tường dày 3mm | 2 mặt tường dày 10mm |

Tổng chi phí sử dụng gạch aac kinh tế hơn so với gạch đỏ, hơn nữa, chất lượng sống sẽ tốt hơn khi sử dụng gạch aac:
- Giảm tải nền móng, lợi ích kinh tế lên đến 30%
- Cách nhiệt tốt hơn, tạo môi trường sống mát mẻ,tiết kiệm 40% tiền điện.
- Cách âm tốt, yên tĩnh
- Chống cháy EI240 tốt hàng đầu hiện nay, tạo sự yên tâm, đặc biệt phù hợp với công trình nhà xưởng, nhà công nghiệp, các công trình đòi hỏi về phòng cháy, chữa cháy.
- Tăng diện tích sử dụng, nếu xây tường dày 200mm bằng gạch đỏ, chỉ cần sử dụng gạch aac 150mm.
- Hao hụt 3-5% so với 5-10% của gạch nung.
- Công trường sạch sẽ hơn.
- Vật liệu xanh phù hợp tiêu chuẩn LEED, LOTUS, BCA GreenMark.
- Gốc xi măng nên tuổi thọ lâu dài, bền vững.
- Không độc hại, VOC bằng 0, không ảnh hưởng sức khỏe.
- Thi công nhanh và thuận tiên hơn.
Đối với tấm ALC có lõi thép, tổng chi phí cao hơn, tuy nhiên, ngoài có được tất cả lợi ích trên của gạch aac, còn mang lại những lợi ích kinh tế sau:
- Tấm panel bê tông khí chưng áp ALC có thể giúp các chủ đầu tư đẩy nhanh tốc độ thi công lên tới 12 – 15%, giúp sớm đưa công trình vào vận hành, giảm chi phí lãi vay.
- Kích thước chính xác của tấm bê tông nhẹ cũng giúp giảm chi phí hoàn thiện công trình, thậm chí có thể thi công hệ thống ngầm như hệ thống điện, nước, cáp… dễ dàng.
- Giảm rủi ro trong quá trình vận chuyển, tốc độ lắp đặt thi công xây dựng tốn ít nhân lực, chi phí trả công cũng được tối ưu.
Sử dụng gạch bê tông khí chưng áp trong thiết kế công trình 12 tầng – 3 block chung cư thực tế: Click để download file.
5. So sánh gạch bê tông nhẹ và vật liệu khác
| ĐVT | Gạch aac | Gạch đất sét nung | Gạch xi măng cốt liệu | |
| Tiêu chuẩn | TCVN 7959:2017 | TCVN 1450:2009 | TCVN 6577:2016 | |
| Nguyên liệu sản xuất | Xi măng, cát, vôi, thạch cao & phụ gia | Đất sét | Xi măng, cát, đá, phụ gia | |
| Tỷ trọng | Kg/m3 | 450-750 | 1600-1980 | 1200-2100 |
| Cường độ chịu nén | MPa | 3.5-7.5 | 4-12.5 | 5-20 |
| Hệ số dẫn nhiệt | W/m.k | ~0.16 | ~1.15 | ~1.03 |
| Hệ số cách âm | dB | ~44 | ~28 | ~35 |
| Chống cháy | giờ | ~4 | ~1 | ~2 |
| Số lượng | viên/m3 | 83 | 650 | 650 |
| Độ chính xác | mm | ± 1.5 | ± 5 -15 | ± 2 |
| Độ co ngót | mm/m | <0.2 | Không xác định | <0.8 |
| Tốc độ xây | m2/ngày/người | 30-40 | 8-10 | 8-10 |
| Tỷ lệ hao hụt | % | 2-3 | 5-10 | 2-5 |
| Tô trát | mm | 3-5 | 15-20 | 15-20 |
6. Sản phẩm
| Thông số kỹ thuật | Gạch AAC | Tấm tường ALC | Tấm sàn ALC | |
| Khối lượng thể tích khô (Kg/m3) | 450-650 | 500-750 | 500-750 | |
| Cường độ nén trung bình (MPa) | 3.5-7.5 | 3.5-7.5 | 3.5-7.5 | |
| Độ co khô (mm/m) | ≤0.2 | |||
| Khả năng chống cháy (h) | ~4 | |||
| Hệ số cách âm (dB) | ~44 | |||
| Hệ số dẫn nhiệt khô (W/m.K) | 0.16 – 0.26 | |||
| Kích thước (mm) | Dài | 600 | ≤3800 | ≤3800 |
| Rộng | 200,300,400 | 600 | 600 | |
| Dày | 75,100,150,200 | 75,100,150,200 | 75,100,150,200,250 | |







